Tìm Hieu Sinh Hoc Plus
Bạn có muốn phản ứng với tin nhắn này? Vui lòng đăng ký diễn đàn trong một vài cú nhấp chuột hoặc đăng nhập để tiếp tục.

Thông tin ngành Giun

Go down

Thông tin ngành Giun Empty Thông tin ngành Giun

Bài gửi by Admin Sat Jun 20, 2015 6:18 pm

Đặc điểm chung của ngành Giun giẹp

- Cơ thể dẹp theo chiều lưng bụng, có đối xứng hai bên. Mặt phẳng đối xứng tương đồng ở động vật giun giẹp là măt phẳng chứa trục miệng - đối miệng ở ấu trùng và mặt phẳng chứa trục cơ thể vuông góc với mặt phẳng lưng và mặt phẳng bụng của con trưởng thành. Từ đây cơ thể phân hoá thành đầu - đuôi, lưng - bụng, phải trái.

- Xuất hiện lá phôi thứ 3 và một số cơ quan có nguồn gốc từ lá phôi thứ 3 như: mô cơ, mô liên kết, thành mạch máu....

- Mô h́nh cơ thể giống như 2 túi lồng vào nhau, có chung một lỗ miệng. Túi ngoài là bao biểu mô cơ, túi trong là cơ quan tiêu hoá, giữa 2 túi là nội quan, nằm trong nhu mô đệm.

- Thành cơ thể xuất hiện lớp bao cơ gồm có cơ ṿng, cơ dọc và cơ chéo. Tế bào cơ của lớp cơ ṿng và cơ dọc hoạt động đối kháng nhau, tạo nên sự chuyển động theo kiểu làn sóng co duỗi dồn dần từ trước ra sau.

- Hệ thần kinh đơn giản: Gồm 2 hạch năo và đôi dây thần kinh dọc phát triển.

- Hệ bài tiết là nguyên đơn thận.

- Hệ sinh dục có thêm tuyến phụ sinh dục, ống dẫn sinh dục và có thể có cả cơ quan giao phối.

- Hệ tiêu hoá th́ có cùng mức độ tổ chức như Ruột khoang.

- Chưa xuất hiện thể xoang, tuần hoàn, hô hấp và các hoạt động sống như hô hấp c̣n xảy ra qua bề mặt cơ thể.

Đặc điểm cấu tạo và hoạt động sinh lư

- Cơ thể đối xứng hai bên, phân hoá thành đầu - đuôi, lưng - bụng, thích hợp với lối sống bơi hay ḅ định hướng.

- Thành cơ thể từ ngoài vào trong có các lớp như sau:

+ Lớp biểu mô (mô b́): Bao gồm các tế bào biểu mô đơn có tiêm mao. Có 2 loại tế bào biểu mô là tế bào biểu mô bọc ngoài có cấu trúc tế bào rơ ràng và biểu mô ch́m hợp bào. Xen giữa các tế bào biểu mô là các tế bào tuyến, tế bào thể que (rhabdit).

+ Phía dưới lớp tế bào biểu mô là lớp màng đáy.

+ Tiếp theo là bao cơ thường có 3 lớp: Lớp cơ ṿng, lớp cơ dọc, lớp cơ xiên, cơ chéo lưng bụng.

+ Nhu mô là mô b́ chèn giữa bao cơ và thành các nội quan, gồm các tế bào h́nh sao giữ chức năng nâng đỡ, hô hấp và thực bào, các tế bào liên kết có đuôi dính vào nhau. Trong dịch nhu mô có khi có các tế bào sắc tố hấp thụ màu đỏ.


- Di chuyển: Nhờ lông (bơi trong nước) và nhờ bao cơ (ḅ trên nền đáy).

- Hệ tiêu hoá: H́nh túi, miệng nằm ở mặt bụng về phía đầu. Hầu nằm trong xoang bao hầu có dạng h́nh trụ với hệ cơ rất phát triển và phức tạp, có thể phóng ra được để bắt mồi. Ruột giữa h́nh túi đơn giản hay chia thành nhiều nhánh để thích nghi phát tán chất dinh dưỡng. Thức ăn có thể tiêu hoá nội bào (nhờ các tế bào mô b́ thành ruột kết chân giả) và tiêu hoá ngoại bào trong khoang ruột. Chất cặn bă được tống ra ngoài qua lỗ miệng.


- Hệ bài tiết: Xuất hiện nguyên đơn thận. Cấu tạo: gồm 2 hay nhiều ống dọc và rất nhiều ống ngang phân bố chằng chịt, đầu ống có tế bào h́nh sao nhỏ (c̣n được gọi là tế bào ngọn lửa hay tế bào cùng), có tiêm mao hướng vào ḷng ống. Chức năng: bài tiết và điều hoà áp suất thẩm thấu. Một số sán lông ở biển có hệ bài tiết không phát triển.



- Hệ thần kinh: Gồm có hạch năo, dây thần kinh. Mức độ tập trung của tế bào thần kinh tuỳ theo nhóm sán lông khác nhau. Hệ thần kinh chuyển dần sang đối xứng hai bên trên nền đối xứng tỏa tṛn.

- Giác quan: Phát triển, phần trước có 2 thùy cảm giác, các dây thần kinh xuất phát từ thùy cảm giác chủ yếu đến hai mấu cảm giác của đầu và mắt. Mắt có 1 hay nhiều đôi, cấu tạo theo kiểu mắt ngược v́ que cảm quang nằm trong ḷng cốc săc tố, ánh sáng xuyên qua thân tế bào cảm quang rồi đến phần cảm quang của tế bào. Ngoài ra ở sán lông c̣n có b́nh nang và cơ quan cảm giác hóa học.

- Hệ sinh dục: Sán lông lưỡng tính. Cơ quan sinh dục có cấu tạo đơn giản (ở sán lông không ruột) hay cấu tạo phức tạp như con đực có 2 hay nhiều tuyến tinh (tớí 300 tuyến tinh), có ống thoát tinh, ống dẫn tinh và cơ quan giao phối. Con cái có 1 hay nhiều đôi tuyến trứng, các tế bào tuyến noăn hoàng, ống dẫn trứng và âm đạo, cuối cùng là huyệt sinh dục nằm ở cuối cơ thể.
Phân loại:

Hiện biết khoảng 20.000 loài, được chia làm 4 lớp: lớp sán lông, sán lá song chủ, sán lá đơn chủ, sán dây. Trong đó lớp sán lông sống tự do, 3 lớp sống c̣n lại sống kư sinh:

Lớp Sán lông (Turbellaria)

Lớp Sán lá song chủ (Digenea) hoặc Sán lá (Trematoda)

Lớp Sán lá đơn chủ (Monogenea)

Lớp Sán dây (Cestoda)

Lớp Sán lông (Turbellria)

Sinh sản và phát triển

- Sinh sản vô tính bằng cách tái sinh hay cắt đoạn. Một số sán lông có thể h́nh thành tập đoàn tạm thời từ sự sinh sản vô tính.

- Sinh sản hữu tính: Trường hợp đơn giản nhất như ở Convoluta tế bào sinh dục theo lỗ miệng ra ngoài (giống Ruột khoang). Cách thụ tinh khác nhau: có thể thụ tinh trong nhưng ở mức độ thấp như ở loài Cryptocoelis alba (nhóm Không ruột) cơ quan giao phối có thể xuyên qua bất cứ phần nào của cơ thể, một số sán lông khác th́ qua huyệt (bầu) sinh dục. Trứng đẻ trong kén thành từng nhóm (6 – 7 chiếc) với nhiều tế bào noăn hoàng cung cấp dinh dưỡng. Trứng phân cắt xoắn ốc, phát triển trực tiếp hay qua ấu trùng Muller có 8 thùy phủ tiêm mao, bơi lội tự do.



Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 37
Join date : 20/06/2015

https://sinhhocplus.forumvi.net

Về Đầu Trang Go down

Về Đầu Trang

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết